Bài tập về đại từ phản thân (Reflexive pronouns) lớp 8 có đáp án. Tiếng Anh1. 9/9/19. 9/9/19. #1. Trong tiếng Anh để diễn tả những hành động do chính bản thân mình gây ra hoặc để nhấn mạnh hành động do chủ thể của hành động gây ra, người ta thường dùng đại từ phản Tuyển tập 900 bài văn mẫu 12 hay nhất với các chủ đề đa dạng như phân tích, cảm nhận, nghị luận. Cùng tham khảo bài Phân tích bài thơ Đò Lèn của Nguyễn Duy để hiểu hơn về nội dung tác phẩm. Mục lục Giải bài xích tập KHTN lớp 6 Cánh diều. Phần 1: reviews về khoa học tự nhiên và các phép đo. Chủ đề 1: ra mắt về công nghệ tự nhiên, dụng cụ đo và bình an thực hành. Giải SGK Khoa học thoải mái và tự nhiên 6 bài xích 1: ra mắt về kỹ thuật tự nhiên. Giải SGK Sách/Vở bài tập. Giải SBT & VBT các môn lớp 4; Đề thi. Đề thi các môn lớp 4; Lớp 5. Sách giáo khoa. Giải Tiếng Việt lớp 5; Giải Vở bài tập Tiếng Việt 5; Văn mẫu lớp 5; Giải Toán lớp 5 . Giải Vở bài tập Toán 5; Giải Tiếng Anh lớp 5; Giải Khoa học 5; Giải Lịch Sử 5 I. TỔNG QUAN VỀ ĐẠI TỪ. 1. Định nghĩa. Đại từ (Pronouns) trong tiếng Anh là từ dùng để xưng hô, để chỉ vào sự vật hay sự việc, thay thế cho danh từ, động từ và tính từ trong câu, để tránh khỏi lặp những từ ngữ ấy, tránh để câu bị lủng củng khi lặp từ nhiều Bài tập luyện từ và câu lớp 5: Đại từ – Đại từ xưng hô. Bài tập luyện từ và câu lớp 5: Đại từ – Đại từ xưng hô. I – GHI NHỚ: Đại từ là từ dùng để xưng hô hay để thay thế DT, ĐT, TT (hoặc cụm DT, cụm ĐT, cụm TT) trong câu cho khỏi lặp lại các từ ngữ ấy. Giải Vở bài tập Tiếng Việt 5; Văn mẫu lớp 5; Giải Toán lớp 5 . Giải Vở bài tập Toán 5; Giải Tiếng Anh lớp 5; Giải Khoa học 5; Giải Lịch Sử 5 . Giải Địa Lí 5; Giải Đạo Đức 5; Giải Tin học 5; Sách/Vở bài tập. Giải SBT & VBT các môn lớp 5; Đề thi. Đề thi các môn jGvdBzH. Sơ lược tài liệu Dạng bài về đại từ là dạng thường xuyên xuất hiện trong các bài kiểm tra và bài thi học kì. Hiểu được tầm quan trọng của dạng bài này nên hôm nay chúng tôi Giáo viên Việt Nam xin gửi đến các thầy cô giáo và các em học sinh bộ tài liệu Bài tập luyện từ và câu lớp 5 Đại từ – Đại từ xưng hô. Thông báo Giáo án, tài liệu miễn phí, và các giải đáp sự cố khi dạy online có tại Nhóm giáo viên mọi người tham gia để tải tài liệu, giáo án, và kinh nghiệm giáo dục nhé! Tài liệu được chúng tôi sưu tầm và tổng hợp từ các nguồn đáng tin cậy và uy tín. Nội dung tài liệu bám sát kiến thức trong SGK Tiếng Việt lớp 5. Tài liệu này giúp các em học sinh củng cố, nắm vững các kiến thức. Cũng như các dạng bài tập về phần đại từ, đại từ xưng hô. Nội dung tài liệu Bài tập về Đại từ – Đại từ xưng hô gồm phần lý thuyết đầy đủ, ngắn gọn, cùng phần bài tập đa dạng theo nhiều cấp độ về phần đại từ, đại từ xưng hô. Ngoài ra tài liệu còn kèm theo phần đáp án rất cụ thể và chi tiết. Để làm được phần bài tập luyện từ và câu Đại từ – Đại từ xưng hô thì các em cần phải hiểu đại từ, đại từ xưng hô là gì. – Đại từ là từ dùng để xưng hô hay để thay thế danh từ, động từ, tính từ hoặc cụm DT, cụm ĐT, cụm TT trong câu cho khỏi lặp lại các từ ngữ ấy. – Đại từ xưng hô, đại từ xưng hô điển hình là đại từ dùng để xưng hô. Là từ được người nói dùng để tự chỉ mình hay chỉ người khác khi giao tiếp. Mời thầy cô và các em học sinh cùng tham khảo file tài liệu chúng tôi gửi kèm dưới đây. Chúc các em học sinh sẽ làm được tốt bài tập luyện từ và câu Đại từ – Đại từ xưng hô. Tải tài liệu miễn phí ở đây Sưu tầm Hải Anh Bài tập luyện từ và câu lớp 5 Đại từ – Đại từ xưng hô Bài tập luyện từ và câu lớp 5 Đại từ – Đại từ xưng hô I – GHI NHỚ Đại từ là từ dùng để xưng hô hay để thay thế DT, ĐT, TT hoặc cụm DT, cụm ĐT, cụm TT trong câu cho khỏi lặp lại các từ ngữ ấy. ==> Đại từ dùng để xưng hô đại từ xưng hô, đại từ xưng hô điển hình Là từ được người nói dùng để tự chỉ mình hay chỉ người khác khi giao tiếp. Đại từ xưng hô thể hiện ở 3 ngôi + Đại từ chỉ ngôi thứ nhất chỉ người nói tôi, ta, tớ, chúng tôi, chúng ta,… + Đại từ chỉ ngôi thứ hai chỉ người nghe mày, cậu, các cậu, … + Đại từ chỉ ngôi thứ ba người được 2 người ở ngôi thứ nhất và thứ 2 nói tới họ, nó, hắn, bọn họ, chúng nó,… ==> Đại từ dùng để hỏi ai? gì? nào? bao nhiêu?… ==> Đại từ dùng để thay thế từ ngữ đã dùng cho khỏi lặp vậy, thế Lưu ý Đại từ có khả năng thay thế cho từ loại nào thì có thể giữ những chức vụ giống như từ loại ấy. Cụ thể – Các đại từ xưng hô có khả năng thay thế DT đo đó chúng có thể có chức vụ trong câu như DT. – Các đại từ vậy, thế có khả năng thay thế ĐT, TT do đó chúng có thể có chức vụ trong câu như ĐT, TT. – Bên cạnh các đại từ xưng hô chuyên dùng, Tiếng Việt còn sử dụng nhiều DT làm từ xưng hô gọi là DT chỉ người lâm thời làm đại từ xưng hô. Đó là các DT + Chỉ quan hệ gia đình – thân thuộc ông, bà,anh, chị, em, con, cháu,… + Chỉ một số chức vụ – nghề nghiệp đặc biệt chủ tịch, thứ trưởng, bộ trưởng, thầy, bác sĩ, luật sư,… Để biết khi nào một từ là DT chỉ quan hệ gia đình – thân thuộc, DT chỉ chức vụ – nghề nghiệp và khi nào nó được dùng như DT chỉ đơn vị hoặc khi nào nó là đại từ xưng hô, ta cần dựa vào hoàn cảnh sử dụng cụ thể của nó. Cô của em dạy Tiếng Anh Cô là DT chỉ quan hệ gia đình – thân thuộc Cô Hoa luôn giúp đỡ mọi người Cô là DT chỉ đơn vị . Cháu chào cô ạ! cô là đại từ xưng hô II – BÀI TẬP THỰC HÀNH Bài 1 Xác định chức năng ngữ pháp của đại từ tôi trong từng câu dưới đây a Tôi đang học bài thì Nam đến. b Người được nhà trường biểu dương là tôi. c Cả nhà rất yêu quý tôi. d Anh chị tôi đều học giỏi. e Trong tôi, một cảm xúc khó tả bỗng trào dâng. Bài 2 Tìm đại từ trong đoạn hội thoại sau, nói rõ từng đại từ thay thế cho từ ngữ nào Trong giờ ra chơi, Nam hỏi Bắc – Bắc ơi, hôm qua bạn được mấy điểm môn Tiếng Anh? câu 1 – Tớ được điểm 10, còn cậu được mấy điểm? – Bắc nói. câu 2 – Tớ cũng thế. câu 3 Bài 3 Đọc các câu sau Sóc nhảy nhót chuyền cành thế nào ngã trúng ngay vào Chó Sói đang ngủ. Chó Sói choàng dậy tóm được Sóc, định ăn thịt, Sóc bèn van xin – Xin ông thả cháu ra. Sói trả lời – Thôi được, ta sẽ thả mày ra. Có điều mày hãy nói cho ta hay, vì sao họ nhà Sóc chúng mày lúc nào cũng vui vẻ như vậy? Theo Lép Tôn- xtôi. a Tìm đại từ xưng hô trong các câu trên. b Phân các đại từ xưng hô trên thành 2 loại – Đại từ xưng hô điển hình. – Danh từ lâm thời làm đại từ xưng hô. Bài 4 Thay thế các từ hoặc cụm từ cần thiết bằng đại từ thích hợp để câu văn không bị lặp lại a Một con quạ khát nước, con quạ tìm thấy một cái lọ. b Tấm đi qua hồ, Tấm vô ý đánh rơi một chiếc giày xuống nước. c – Nam ơi! Cậu được mấy điểm? – Tớ được 10 điểm. Còn cậu được mấy điểm? – Tớ cũng được 10 điểm. III – GỢI Ý – ĐÁP ÁN PHẦN BÀI TẬP THỰC HÀNH Bài 1 a Chủ ngữ. b Vị ngữ. c Bổ ngữ. d Định ngữ. e Trạng ngữ. Bài 2 – Câu 1 từ bạn DT lâm thời làm đại từ xưng hô thay thế cho từ Bắc. – Câu 2 tớ thay thế cho Bắc, cậu thay thế cho Nam. – Câu 3 tớ thay thế cho Nam, thế thay thế cụm từ được điểm 10. Bài 3 a Ông, cháu, ta, mày, chúng mày. b – Điển hình ta, mày, chúng mày. – lâm thời, tạm thời ông, cháu DT làm đại từ Bài 4 a Thay từ con quạ thứ 2 bằng từ nó. b Thay từ Tấm thứ 2 bằng từ cô. c Thay cụm từ “được mấy điểm” bằng “thì sao”; cụm từ “được 10 điểm” ở dưới bằng “cũng vậy”. Home - HỌC TẬP - 7 Bài tập luyện từ và câu lớp 5 Đại từ – Đại từ xưng hô mới nhấtMục lụcSơ lược tài liệuNội dung tài liệuBài tập luyện từ và câu lớp 5 Đại từ – Đại từ xưng hôSơ lược tài liệuDạng bài về đại từ là dạng thường xuyên xuất hiện trong các bài kiểm tra và bài thi học kì. Hiểu được tầm quan trọng của dạng bài này nên hôm nay chúng tôi Giáo viên Việt Nam xin gửi đến các thầy cô giáo và các em học sinh bộ tài liệu Bài tập luyện từ và câu lớp 5 Đại từ – Đại từ xưng báo Giáo án, tài liệu miễn phí, và các giải đáp sự cố khi dạy online có tại Nhóm giáo viên mọi người tham gia để tải tài liệu, giáo án, và kinh nghiệm giáo dục nhé!Tài liệu được chúng tôi sưu tầm và tổng hợp từ các nguồn đáng tin cậy và uy tín. Nội dung tài liệu bám sát kiến thức trong SGK Tiếng Việt lớp 5. Tài liệu này giúp các em học sinh củng cố, nắm vững các kiến thức. Cũng như các dạng bài tập về phần đại từ, đại từ xưng dung tài liệuBài tập về Đại từ – Đại từ xưng hô gồm phần lý thuyết đầy đủ, ngắn gọn, cùng phần bài tập đa dạng theo nhiều cấp độ về phần đại từ, đại từ xưng hô. Ngoài ra tài liệu còn kèm theo phần đáp án rất cụ thể và chi tiết. Để làm được phần bài tập luyện từ và câu Đại từ – Đại từ xưng hô thì các em cần phải hiểu đại từ, đại từ xưng hô là thể bạn quan tâm Tập đọc lớp 5 Thư gửi các học sinh– Đại từ là từ dùng để xưng hô hay để thay thế danh từ, động từ, tính từ hoặc cụm DT, cụm ĐT, cụm TT trong câu cho khỏi lặp lại các từ ngữ ấy.– Đại từ xưng hô, đại từ xưng hô điển hình là đại từ dùng để xưng hô. Là từ được người nói dùng để tự chỉ mình hay chỉ người khác khi giao thầy cô và các em học sinh cùng tham khảo file tài liệu chúng tôi gửi kèm dưới đây. Chúc các em học sinh sẽ làm được tốt bài tập luyện từ và câu Đại từ – Đại từ xưng tài liệu miễn phí ở đâySưu tầm Hải AnhAbout The Author 1. Trong số các từ xưng hô được in đậm dưới đây, nh?ng từ nào chỉ người nói? Nh?ng từ nào chỉ người nghe? Từ nào chỉ người hay vật được nhắc tới?Ngày xưa có cô Hơ Bia đẹp nhưng rất lười, lại không biết yêu quý cơm gạo. Một hôm, Hơ Bia ăn cơm để cơm đổ vãi lung tung. Thấy vậy, cơm hỏi- Chị đẹp là nhờ cơm gạo, sao chị khinh rẻ chúng tôi thế?Hơ Bia giận dữ- Ta đẹp là do công cha công mẹ, chứ đâu nhờ các nói vậy, thóc gạo tức lắm. Đêm khuya, chúng rủ nhau bỏ cả vào lờiTừ chỉ người hay vật được nhắc tới chúng tôi ; taNhững từ chỉ người nghe chị ; các ngươiNhững từ chỉ người nói chúng2. Theo em, cách xưng hô của mỗi nhân vật ở đoạn văn trên thể hiện thái độ của người nói như thế nào?Trả lờiThái độ ứng xử của Cơm Tôn trọng, lịch sự đối với người đối thoạiThái độ ứng xử của Hơ Bia Kiêu căng, thô lỗ, coi thường người đối Tìm những từ em vẫn dùng để xưng hôVới thầy, côVới bố, mẹVới anh, chị, emVới bạn bèTrả lờia. Với thầy, cô xưng là em, conb. Với bố, mẹ xưng là conc. Với anh, chị, em xưng là tôi, tớ mình….d. Với bạn bè xưng là em, anh chịĐại từ xưng hô là từ được người nói dùng để tự chỉ mình hay người khác khi giao tiếp tôi, chúng tôi; mày, chúng mày; nó, chúng nó...Bên cạnh các từ nói trên, người Việt Nam còn dùng nhiều danh từ chỉ người làm đại từ xưng hô để thể hiện rõ thứ bậc, tuổi tác, giới tính ông bà, anh, chị, em, cháu, thầy, bạn...Khi xưng hô, cần chú ý chọn từ cho lịch sự, thể hiện đúng mối quan hệ giữa mình với người nghe và người được nhắc các đại từ xưng hô ở từng ngôi và nhận xét vè thái độ, tình cảm của nhân vật khi dùng từ đó trong đoạn văn sauTrời mùa thu mát mẻ. Trên bờ sông, Rùa đang cố sức tập chạy, Thỏ trông thấy mỉa mai Rùa- Đồ chậm như sên. Mi mà cũng đòi tập chạy à?Rùa đáp- Anh đừng giểu tôi, Anh với tôi thử chạy thi coi ai hơn?Thỏ vênh tai lên tự đắc- Được, được! Mi dám chạy thi với ta sao? Ta chấp mi một nửa đường đó!Trả lờiThỏ xưng là ta, gọi Rùa là chú em. Thái độ của Thỏ tự đắc, chủ quan, kiêu căng và coi thường xưng là tôi, gọi Thỏ là anh. Thái độ của Rùa tự trọng, lịch sự và đúng mực trong ứng lờiBồ Chao hốt hoảng kể với các bạn1 Tôi và Tu Hú bay dọc một con sông lớn, chợt Tu Hú gọi "Kìa, hai cái trụ chống trời". 2 Tôi ngước nhìn lên. Trước mắt 3 tôi là những ống thép dọc ngang nối nhau vút tận mây xanh. 4 Nó tựa như một cái cầu xe lửa đồ sộ không phải bắc ngang sông, mà dựng đứng lên trời vậy, Bồ Các mới à lên một tiếng rồi thong thả nói5 Tôi cũng từng bay qua chỗ hai cái trụ đó, 6 Nó cao hơn tất cả những ống khói, những trụ buồm, cột điện mà 7 chúng ta thường gặp. Đó là hai trụ điện cao thế mới xây người hiểu rõ sự thực, sung sướng thở phào. Ai nấy cười to vì thấy Bồ Chao đã quá sợ Võ Quảng Từ loại là một lớp ngôn ngữ học được xác định bằng các hiện tượng cú pháp hoặc các hiện tượng hình thái học của mục từ vựng trong câu nói. Trong ngữ pháp học, từ loại được gọi bằng nhiều tên gọi khác nhau như lớp từ, lớp từ vựng,… Từ loại được hiểu là một lớp ngôn ngữ học được xác định bằng các hiện tượng cú pháp hoặc các hiện tượng hình thái học của mục từ vựng trong câu nói. Thông thường, các ngôn ngữ được phân loại thành danh từ, động từ và các từ loại khác. Trong tiếng Việt, có các từ loại điển hình như danh từ, động từ, tính từ, số từ, đại từ, lượng từ, phó từ, chỉ từ,… 60 bài tập về danh từ, động từ, tính từ được biên soạn để giúp các em HS học tập tốt môn Tiếng Việt lớp 5 và đạt kết quả cao cho các bài kiểm tra Tiếng Việt sắp tới, đồng thời trở thành tài liệu tham khảo cho quý thầy cô và phụ huynh. Bài tập về danh từ, động từ, tính từ Lý thuyết về danh từ, động từ, tính từ Danh từ Tính từ Động từ Bài tập về danh từ, động từ, tính từ Lưu ý Nếu bạn muốn Tải bài viết này về máy tính hoặc điện thoại, vui lòng kéo xuống cuối bài viết. Để giao lưu và dễ dàng chia sẻ các tài liệu học tập hay lớp 5 để chuẩn bị cho năm học mới, mời các bạn tham gia nhóm facebook Tài liệu học tập lớp 5. Cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ - Bài tập rèn luyện và củng cố Bài tập về từ trái nghĩa lớp 5 Bài tập luyện từ và câu lớp 5 Đại từ - Đại từ xưng hô 55 bài tập về danh từ, động từ, tính từ gồm phần lý thuyết và các dạng bài tập về từ trái nghĩa hay, trình bày đa dạng. Mời các bạn học sinh, quý phụ huynh và các thầy cô tham khảo. Lý thuyết về danh từ, động từ, tính từ Danh từ - Khái niệm Danh từ DT DT là những từ chỉ sự vật người, vật, hiện tượng, khái niệm hoặc đơn vị - Ví dụ + DT chỉ hiện tượng mưa, nắng , sấm, chớp,... + DT chỉ khái niệm đạo đức, người, kinh nghiệm, cách mạng,... + DT chỉ đơn vị Ông, vị vị giám đốc, cô cô Tấm, cái, bức, tấm,... ; mét, lít, ki-lô-gam,... ;nắm, mớ, đàn,... - Phân loại Khi phân loại DT tiếng Việt, trước hết , người ta phân chia thành 2 loại DT riêng và DT chung. + Danh từ riêng là tên riêng của một sự vật tên người, tên địa phương, tên địa danh,.. + Danh từ chung là tên của một loại sự vật dùng để gọi chung cho một loại sự vật. DT chung có thể chia thành 2 loại DT cụ thể là DT chỉ sự vật mà ta có thể cảm nhận được bằng các giác quan sách, vở, gió, mưa,.... DT trừu tượng là các DT chỉ sự vật mà ta không cảm nhận được bằng các giác quan cách mạng, tinh thần, ý nghĩa,... Các DT chỉ hiện tượng, chỉ khái niệm, chỉ đơn vị được giảng dạy trong chương trình SGK lớp 4 chính là các loại nhỏ của DT chung. Tính từ - Khái niệm Tính từ TT TT là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của vật, hoạt động, trạng thái,... - Phân loại tính từ có 2 loại TT đáng chú ý là TT chỉ tính chất chung không có mức độ xanh, tím, sâu, vắng,... TT chỉ tính chất có xác định mức độ mức độ cao nhất xanh lè, tím ngắt, sâu hoắm, vắng tanh,... Động từ - Khái niệm Động từ ĐT ĐT là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật. - Ví dụ Đi, chạy ,nhảy,... ĐT chỉ hoạt động Vui, buồn, giận, ... ĐT chỉ trạng thái Lưu ý về ĐT chỉ trạng thái - Đặc điểm ngữ pháp nổi bật nhất của ĐT chỉ trạng thái là nếu như ĐT chỉ hoạt động, hành động có thể kết hợp với từ xong ở phía sau ăn xong, đọc xong ,... thì ĐT chỉ trạng thái không kết hợp với xong ở phía sau không nói còn xong, hết xong, kính trọng xong, .... Trong TV có một số loại ĐT chỉ trạng thái sau ĐT chỉ trạng thái tồn tại hoặc trạng thái không tồn tạicòn,hết,có,... ĐT chỉ trạng thái biến hoá thành, hoá,... ĐT chỉ trạng thái tiếp thụ được, bị, phải, chịu,... ĐT chỉ trạng thái so sánh bằng, thua, hơn, là,... - Một số nội ĐT sau đây cũng được coi là ĐT chỉ trạng thái nằm, ngồi, ngủ, thức, nghỉ ngơi, suy nghĩ, đi ,đứng , lăn, lê, vui, buồn , hồi hộp, băn khoăn, lo lắng,... Bài tập về danh từ, động từ, tính từ Bài 1. Cho đoạn văn sau Thỉnh thoảng, muốn thử sự lợi hại của những chiếc vuốt, tôi co cẳng lên, đạp phanh phách vào các ngọn cỏ. Những ngọn cỏ gãy rạp, y như có nhát dao vừa lia qua. Đôi cánh tôi, trước kia ngắn hủn hoẳn bây giờ thành cái áo dài kín xuống tận chấm đuôi. Mỗi khi tôi vũ lên, đã nghe tiếng phành phạch giòn giã. Lúc tôi đi bách bộ thì cả người tôi rung rinh một màu nâu bóng mỡ soi gương được và rất ưa nhìn. Em hãy tìm các động từ, tính từ, danh từ có trong đoạn văn trên rồi điền vào bảng sauDanh từTính từĐộng từ......... Bài 2. Em hãy đặt 2 câu với 2 danh từ bất kì mà mình tìm được ở bài tập 1. Bài 3. Em hãy tìm các tính từ thích hợp để điền vào chỗ trống a. Đất nước Việt Nam ta suốt bao nhiêu năm nay vẫn vượt qua những cuộc chiến tranh gian khổ. b. Bác Hai là người thợ xây nhất vùng này. c. Mùa xuân về, cây cối trở nên hơn hắn, ai cũng mừng vui. d. Dòng sông mùa lũ về trở nên , khiến ai cũng phải dè chừng. Bài 4. Em hãy tìm các danh từ thuộc các trường từ vựng sau a. Thời gian b. Cây cối c. Đồ dùng học tập Bài 5. Cho đoạn văn sau Nơi đây cất lên những tiếng chim ríu rít. Chúng từ các nơi trên miền Trường Sơn bay về. Chim đại bàng chân vàng mỏ đỏ đang chao lượn, bóng che rợp mặt đất. Mỗi lần đại bàng vỗ cánh lại phát ra những tiếng vi vu vi vút từ trên nền trời xanh thẳm, giống như có hàng trăm chiếc đàn đang cùng hoà âm. Bầy thiên nga trắng muốt chen nhau bơi lội trích Chim rừng Tây Nguyên a. Tìm những danh từ, động từ, tính từ có trong đoạn văn trên. b. Phân loại các danh từ tìm được thành hai nhóm danh từ chung, danh từ riêng. c. Đặt câu ghép với một trong các tính từ đã tìm được. Bài 6. Cho đoạn thơ sau Những lời cô giáo giảngẤm trang vở thơm thoYêu thương em ngắm mãiNhững điểm mười cô cho. trích Cô giáo lớp em a. Em hãy tìm các tính từ có trong đoạn thơ trên. b. Đặt câu ghép với các tính từ vừa tìm được. Bài 7. Cho đoạn thơ sau Mặt trời rúc bụi treBuổi chiều về nghe mátBò ra sông uống nướcThấy bóng mình, ngỡ aiBò chào - Kìa anh bạn!Lại gặp anh ở đây! trích Chú bò tìm bạn a. Em hãy tìm các danh từ có trong khổ thơ trên. Đặt câu có chủ ngữ là một trong các danh từ vừa tìm được. b. Em hãy tìm các động từ có trong khổ thơ trên. Đặt câu có vị ngữ chính là một trong các động từ vừa tìm thể bạn quan tâmTháng 2 năm 2024 có 29 ngày không2023 Tahoe có màn hình hiển thị không?Ngày 23 tháng 1 năm 2023 có phải là ngày lễ ở iloilo không?5 x 8 bằng bao nhiêuHuyện Thái Bình có bao nhiêu huyện? Bài 8. Cho các danh từ sau tím, đỏ, xanh, vàng. Hãy bổ sung thêm tiếng ở trước hoặc ở sau danh từ đã cho để tạo thành các tính từ. Bài 9. Điền các tính từ thích hợp vào chỗ trống a. Những ngôi sao trên bầu trời đêm rộng lớn. b. Cơn gió . thổi qua khu vườn rồi đem vào căn phòng một mùi hương man mát. c. Chú chó .. đang giúp cô chủ của mình trông giữ bầy gà phía trước sân. Bài 10. Cho các từ sau mùa xuân, chim én, hoa mai, thư viện, công viên, bác sĩ 1. Các từ trên thuộc nhóm từ loại nào? Tìm thêm ba từ thuộc từ loại đó. 2. Đặt câu với ba từ vừa tìm được. 3. Phân tích cấu tạo của ba câu vừa đặt. Bài 11. Cho các từ sau xinh xắn, lấp lánh, dịu dàng, rung rinh, tươi tắn, rực rỡ 1. Các từ trên thuộc nhóm từ loại nào? Tìm thêm năm từ thuộc từ loại đó. 2. Chọn một từ trong các từ cho sẵn rồi đặt một câu ghép. 3. Phân tích cấu tạo câu vừa đặt Bài 12. Cho các từ sau ghi chép, nhảy múa, bay lượn, đánh răng, giặt giũ 1. Các từ trên thuộc nhóm từ loại nào? Tìm thêm ba từ thuộc từ loại đó. 2. Chọn một từ trong các từ cho sẵn rồi đặt câu với một cặp quan hệ từ. 3. Phân tích cấu tạo câu vừa đặt Bài 13. Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi Gió nồm vừa thổi, dượng Hương nhổ sào. Cánh buồm nhỏ căng phồng. Thuyền rẽ sóng lướt bon bon như đang nhớ núi rừng phải lướt cho nhanh để về cho kịp. Tìm các danh từ, động từ, tính từ có trong đoạn văn trên. Bài 14. Cho các cặp quan hệ từ sau 1. Đặt câu với cặp quan hệ từ Vì nên, trong câu sử dụng ít nhất 1 danh từ. 2. Đặt câu với cặp quan hệ từ Nếu thì, trong câu sử dụng ít nhất 1 động từ. 3. Đặt câu với cặp quan hệ từ Tuy nhưng, trong câu sử dụng ít nhất 1 tính từ. Bài 15. Xếp các từ in đậm trong đoạn thơ sau vào bảng Sân khấu ở trên khôngGiữa vòm trời lá biếcTrên cành những nhạc côngCùng thổi kèn náo nhiệt Danh từ Động từ Tính từ Bài 16. Trong những từ sau, từ nào là động từ học hành, viết bài, ghi chép, học tập, tập viết, suy nghĩ, bài tập. Bài 17. Cho từ tím. Hãy tạo ra năm tính từ có từ tím. Bài 18. Cho các tính từ sau xanh non, hiền lành, hung dữ, tím biếc, thon thả, tròn trịa, trắng trẻo, cao ráo, chăm chỉ 1. Tính từ chỉ màu sắc 2. Tính từ chỉ hình dáng 3. Tính từ chỉ phẩm chất Bài 19. Viết tiếp vào chỗ trống để hoàn thành câu, yêu cầu có sử dụng ít nhất 1 động từ 1. Vì trời mưa to nên 2. Nếu hôm qua không thức khuya đọc truyện thì . 3. Do mùa đông năm nay đế sớm nên Bài 20. Tìm năm tính từ băt đầu bằng âm l. Chọn một trong các tính từ vừa tìm được rồi đặt câu. Bài 21. Tìm ba động từ chỉ hoạt động của học sinh trong giờ thể dục. Chọn một trong các từ vừa tìm được rồi đặt câu. Bài 22. Kể tên năm ngọn núi, năm dòng sông của nước ta mà em biết. Bài 23. Hãy viết một đoạn văn từ 3 đến năm câu miêu tả cây bàng vào mùa đông. Trong đó có sử dụng ít nhất hai tính từ. Bài 24. Cho đoạn văn sau Một cái bóng lẹ làng từ trong vụt ra, rơi xuống mặt bàn; Thanh định rõ nhìn con mèo của bà chàng, con mèo già vẫn chơi đùa với chàng ngày trước. Con vật nép chân vào mình khẽ phe phẩy cái đuôi, rồi hai mắt ngọc thạch xanh dương lên nhìn người. 1. Tìm những quan hệ từ có trong đoạn văn trên. 2. Tìm những danh từ, tính từ, động từ có trong đoạn văn trên rồi kẻ bảng. Bài 25. Đọc đoạn văn sau và xác định các danh từ có xuất hiện trong đoạn văn Thuyền chúng tôi chèo thoát qua kênh Bọ Mắt, đổ ra con sông Cửa Lớn, xuôi về Năm Căn. Dòng sông Năm Căn mênh mông, nước ầm ầm đổ ra biển ngày đêm như thác, cá nước bơi hàng đàn đen trũi nhô lên hụp xuống như người bơi ếch giữa những đầu sóng trắng. Bài 26. Cho đoạn thơ sau Hàng chuối lên xanh mướtPhi lao reo trập trùngVài ngôi nhà đỏ ngóiIn bóng xuống dòng sông Các từ được in đậm trong đoạn thơ trên thuộc từ loại nào? Em hãy đặt câu với một trong các từ in đậm trên. Bài 27. Tìm các tính từ có trong đoạn văn sau Trước đó mấy hôm, lúc đi ngang làng Hòa An bẫy chim quyên với thằng Minh, tôi có ghé trường một lần. Lần ấy trường đối với tôi là một nơi xa lạ. Tôi đi chung quanh các lớp để nhìn qua cửa kính mấy bản đồ treo trên tường. Tôi không có cảm tưởng gì khác là nhà trường cao ráo sạch sẽ hơn các nhà trong làng. Nhưng lần này lại khác. Trước mặt tôi, trường Mỹ Lý vừa xinh xắn vừa oai nghiêm như cái đình Hòa Ấp. Sân nó rộng, mình nó cao hơn những buổi trưa hè đầy vắng lặng. Bài 28. Tìm các từ chỉ sự vật trong các câu văn văn sau a. Buổi sáng mai hôm ấy, một buổi mai đầy sương thu và gió lạnh. Mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đường làng dài và hẹp. b. Cô sắp về đến nhà rồi, gánh hàng trên vai nhẹ đi, và những cái uốn cong của đòn gánh bây giờ nhịp với chân cô bước mau. c. Chàng thấy mát hẳn cả người; trên con đường lát gạch bát tràng rêu phủ, những vòng ánh sáng lọt qua vòm cây xuống nhảy múa theo chiều gió. Bài 29. Tìm các tính từ có trong đoạn văn sau ộ ấy, chàng dậy sớm cũng như mọi người, khỏe mạnh và tỉnh táo như mọi người. Chàng lấy thau múc nước trong bể ra rửa mặt, nước mưa lạnh thấm mát vào da. Buổi sớm bấy giờ chàng thích lắm. Chàng ưa nhìn trời cao và trong xanh, những lá cây ngoài vườn tươi và mướt với một vẻ riêng, hình như chúng cũng mới tỉnh dậy như người. Qua giậu thưa, thấp thoáng những người đi chợ sớm, tiếng cười nói vang lần với tiếng đòn gánh kĩu kịt vì những bì gạo nặng. Bài 30. Viết 1 đoạn văn từ 2 đến 3 câu miêu tả thiên nhiên mùa thu. Trong đó, sử dụng ít nhất 3 tính từ. Gạch chân dưới các tính từ đã được sử dụng. Bài 31 Cho biết từ in đậm trong câu văn sau thuộc từ loại nào. Tìm thêm 5 từ khác cùng nhóm từ. Thỉnh thoảng, bên con đường khúc khuỷu chúng tôi đang đi, hiện ra màu đen thẫm của một cây nhãn, nổi lên nền trời đen nhạt hơn. Bài 32 Xác định danh từ trong đoạn văn sau Chú chuồn chuồn nước mới đẹp làm sao! Màu vàng trên lưng chú lấp lánh. Bốn cái cánh mỏng như giấy bóng. Cái đầu tròn và hai con mắt long lanh như thuỷ tinh. Bài 33 Tìm các danh từ có trong đoạn thơ sau a. Quê hương là cánh diều biếcTuổi thơ con thả trên đồngQuê hương là con đò nhỏÊm đềm khua nước ven sông. b. Bà đắp thành lập trạiChống áp bức cường quyềnNghe lời bà kêu gọiCả nước ta vùng lên. Bài 34 Xác định các danh từ trong đoạn văn sau Bản làng đã thức giấc. Đó đây ánh lửa hồng bập bùng trên các bếp. Ngoài bờ ruộng đã có bước chân người đi, tiếng nói chuyện rì rầm tiếng gọi nhau í ới. Bài 35 Tìm danh từ có trong câu văn sau Ngay thềm lăng, mười tám cây vạn tuế tượng trưng cho một đoàn quân danh dự đứng trang nghiêm. Bài 36 Xác định từ loại của các từ "niềm vui, nỗi buồn, cái đẹp, sự đau khổ" và tìm thêm các từ tương tự. Bài 37 Tìm từ chỉ sự vật, chỉ hoạt động và chỉ đặc điểm có trong đoạn thơ sau Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng Ngày xuân mơ nở trắng rừng Nhớ người đan nón chuốt từng sợi dang. Bài 38 Gạch dưới động từ trong mỗi cụm từ sau trông em quét nhà xem truyện tưới rau học bài gấp quần áo nấu cơm làm bài tập Bài 39 Tìm danh từ, động từ trong các câu văn a. Vầng trăng tròn quá, ánh trăng trong xanh toả khắp khu rừng. b. Gió bắt đầu thổi mạnh, lá cây rơi nhiều, từng đàn cò bay nhanh theo mây. c. Sau tiếng chuông chùa, mặt trăng đã nhỏ lại, sáng vằng vặc. Bài 40 Xác định từ loại trong các từ của các câu 1. Nước chảy đá mòn. 2. Dân giàu, nước mạnh. Bài 41 Xác định từ loại Nhìn xa trông rộng Nước chảy bèo trôi Phận hẩm duyên ôi Vụng chèo khéo chống Gạn đục khơi trong Ăn vóc học hay Bài 42 Xác định từ loại a. Em mơ làm mây trắngBay khắp nẻo trời caoNhìn non sông gấm vócQuê mình đẹp biết bao. b. Cây dừa xanh toả nhiều tàuDang tay đón gió gật đầu gọi trăng. Bài 43 Tìm danh từ, động từ trong các câu sau Trên nương, mỗi người một việc, người lớn thì đánh trâu ra cày. Các cụ già nhặt cỏ, đốt lá. Mấy chú bé đi tìm chỗ ven suối để bắc bếp thổi cơm. Các bà mẹ cúi lom khom tra ngô. Bài 44 Viết đoạn văn 5 - 7 câu kể về những việc em làm vào một buổi trong ngày. Gạch dưới các động từ em đã dùng. Bài 45 Viết các tính từ sau vào từng cột cho phù hợp xanh biếc, chắc chắn, tròn xoe, lỏng lẻo, mềm nhũn, xám xịt, vàng hoe, đen kịt, cao lớn, mênh mông, trong suốt, chót vót, tí xíu, kiên cường, thật thà. A Tính từ chỉ màu sắc B Tính từ chỉ hình dáng C Tính từ chỉ tính chất phẩm chất Bài 46 Viết tính từ miêu tả sự vật ghi ở cột trái vào mỗi cột phải Từ chỉ sự vật Tính từ chỉ màu sắc của sự vật Tính từ chỉ hình dáng của sự vật Cái bút Cái mũ Bài 47 Gạch dưới những tính từ dùng để chỉ tính chất của sự vật trong đoạn văn Từ trên trời nhìn xuống, phố xá Hà Nội nhỏ xinh như mô hình triển lãm. Những ô ruộng, những gò đống, bãi bờ với những mảng màu xanh, nâu, vàng, trắng và nhiều hình dạng khác nhau gợi những bức tranh giàu màu sắc. Bài 48 Đánh dấu x vào chỗ trống nêu cách thể hiện mức độ tính chất đặc điểm của mỗi tính từ ở cột trái Tính từ Thêm tiếng để tạo ra các TG hoặc TL Thêm các từ chỉ mức độ rất, lắm vào trước hoặc sau Dùng cách so sánh hơi nhanh x vội quá đỏ cờ tím biếc mềm vặt xanh lá cây chầm chậm khá xinh thẳng tắp Chọn 1 từ ở cột trái để đặt câu. Bài 49 Tìm tính từ trong khổ thơ sau Việt Nam đẹp khắp trăm miềnBốn mùa một sắc trời riêng đất nàyXóm làng, đồng ruộng, rừng câyNon cao gió dựng, sông đầy nắng sê xoài biếc, cam vàngDừa nghiêng, cau thẳng, hàng hàng nắng soi. Bài 50 Hãy tìm 5 từ ghép, 5 từ láy nói về tình cảm, phẩm chất của con người. Đặt 1 câu với một trong số những từ vừa tìm được. Bài 51 1. Hãy chỉ ra tính từ nếu có trong câu sau Ngay thềm lăng, mười tám cây vạn tuế tượng trưng cho một đoàn quân danh dự đứng trang nghiêm. 2. Đặt 1 câu trong đó có chủ ngữ là một tính từ. Bài 52 Hãy tìm 2 từ ghép và 2 từ láy nói về những đức tính của người học sinh giỏi. Bài 53 1. Tìm 2 từ cùng nghĩa, gần nghĩa và 2 từ trái nghĩa với từ "chăm chỉ". Đặt câu với từ vừa tìm. 2. Tìm 2 từ cùng nghĩa, gần nghĩa và 2 từ trái nghĩa với từ "dũng cảm". Bài 54 Xác định danh từ, động từ, tính từ trong 2 câu thơ của Bác Hồ Cảnh rừng Việt Bắc thật là hayVượn hót, chim kêu suốt cả ngày. Bài 55 Lời ru có gió mùa thuBàn tay mẹ quạt mẹ đưa gió vềNhững ngôi sao thức ngoài kiaChẳng bằng mẹ đã thức vì chúng conĐêm nay con ngủ giấc trònMẹ là ngọn gió của con suốt đời. Theo em, hình ảnh nào góp phần nhiều nhất làm nên cái hay của đoạn thơ. Vì sao? Bài 56 "Sầu riêng thơm mùi thơm của mít chín quyện với hương bưởi, béo cái béo của trứng gà, ngọt cái vị của mật ong già hạn". 1. Tìm các tính từ có trong câu văn. 2. Nhận xét về từ loại của các từ "cái béo, mùi thơm". Bài 57 Hãy tách thành các từ loại DT, ĐT, TT trong đoạn thơ sau Bút chì xanh đỏEm gọt hai đầuEm thử hai màuXanh tươi, đỏ thắm. Em vẽ làng xómTre xanh, lúa xanhSông máng lượn quanhMột dòng xanh mát. Bài 58 Tìm DT, ĐT, TT có trong khổ thơ sau Em mơ làm gió mátXua bao nỗi nhọc nhằnBác nông dân cày ruộngChú công nhân chuyên cần. Bài 59 Xác định từ loại của các từ sau niềm vui, vui tươi, vui chơi, yêu thương, đáng yêu, tình yêu, thương yêu, dễ thương. Bài 60. Viết đoạn văn ngắn từ 5 - 7 câu miêu tả cánh đồng lúa chín, trong đó có sử dụng các tính từ thuộc trường từ vựng mùi hương. - Trên đây là bài 60 bài tập về danh từ, động từ, tính từ. Ngoài ra, chúng tôi còn sưu tầm và chọn lọc nhiều đề thi KSCL đầu năm lớp 5 các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh, đề thi giữa kì 1 lớp 5 và đề thi học kì 1 lớp 5. Mời quý thầy cô, phụ huynh và các em học sinh tham khảo. Video liên quan

các bài tập về đại từ lớp 5